|
|
Giáo trình mở
> Kỹ thuật môi trường đại cương
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
-
Nộp
đúng hạn
-
Khối
lượng: đúng số trang cho phép
-
Quy
cách trình bày báo cáo
-
Bố
cục báo cáo
-
Đề
mục phù hợp tên đề tài
-
Nội
dung phù hợp với tiêu đề
-
Nội
dung: có dẫn chứng bằng số liệu hay sự kiện cụ thể.
-
Nêu
quy trình xử lý: sơ đồ, mô tả dòng chảy, mục đích,
nguyên tắc hoạt động của từng công trình đơn vị...
nhận xét, đánh giá. Hoặc
-
Nêu
nguyên nhân ô nhiễm: nguồn gốc, chất ô nhiễm chính,
ảnh hưởng, nhận xét, đánh giá
-
Kết
luận; tổng kết việc đã làm, ý tưởng mới
-
Tài
liệu tham khảo
-
Không khí sạch là gì? Ý nghĩa của
nó. Cho ví dụ minh hoạ
-
Ô nhiễm không khí là gì? Mô tả hệ
thống ô nhiễm không khí, trình bày ý nghĩa của hệ
thống
-
Các
nguồn ô nhiễm không khí. Cho ví dụ
minh hoạ. Phân loại nguồn ô nhiễm không khí
-
Trình bày các nguyên
nhân gây ô nhiễm môi trường không khí. Cho
ví dụ minh hoạ
-
Nêu các nguồn gây
ô nhiễm không khí thường gặp. Liệt kê thành phần chất
ô nhiễm chính của từng nguồn.
-
Các trạng thái khác nhau của chất ô nhiễm không khí
-
Quá
trình biến đổi các chất ô nhiễm không khí trong khí
quyển, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình
-
Hãy nêu đặc điểm của khí quyển. Khí quyển Trái
Đất được phân bố gồm mấy tầng ? Đặc điểm cụ thể của
mỗi tầng trong khí quyển.
-
Tại
địa phương của anh/chị hiện trạng ô nhiễm không khí
xảy ra như thế nào? Trong các dạng ô nhiễm không khí:
giao thông vận tải, công nghiệp, nông nghiệp, thương
mại dịch vụ thì dạng ô nhiễm nào là quan trọng nhất?
Vì sao?
-
Các chất ô nhiễm không khí. Cho ví dụ minh hoạ
-
06 chất ô nhiễm không khí chuẩn để đánh giá chất lượng
không khí môi trường xung quanh
-
Các tác động của ô nhiễm không khí. Cho ví dụ
-
Các tiêu chuẩn chất lượng môi trường không khí. Ý
nghĩa của từng loại tiêu chuẩn.
-
Cấu trúc khí quyển. Sự khác nhau cơ bản về thành phần
không khí giữa tầng bình lưu và tầng đối lưu
-
Ô nhiễm không khí là gì? Quá trình ô nhiễm không khí.
Các đơn vị biểu diễn nồng độ chất ô nhiễm không khí.
Quan hệ giữa nồng độ ppm và mg/m3.
-
Hậu quả toàn cầu của sự ô nhiễm trong không khí như:
hiệu ứng nhà kính, nhiệt độ trái đất tăng cao, sự
suy giảm Ozone trên tầng bình lưu và mưa Axit là gì
?
-
Hiện tượng hiệu ứng nhà kính
-
Hiện tượng mưa acid
có liên quan gì đến vấn đề ô nhiễm không khí? Tác
động của hiện tượng này đối với môi trường? Các
tác hại của nó đối với muà màng, môi trường đất, nước
-
Mục đích, ý nghĩa của giám sát ô nhiễm môi trường
không khí.
-
Những vấn đề cần quan tâm khi xem xét chương trình
giám sát chất lượng không khí.
-
Trình bày vấn đề ô nhiễm không khí khi vận hành lò
hơi dùng dầu FO. Chất ô nhiễm chính la gì, tác hại
của nó.
-
Trình bày vấn đề ô nhiễm không khí của công nghiệp
sản xuất gang thép
-
Trình
bày vấn đề ô nhiễm không khí tại nhà máy sản xuất
xi măng. Chất ô nhiễm chính là gì. Nêu các giải pháp
xử lý chất ô nhiễm.
-
Trình bày vấn đề ô nhiễm không khí tại nhà máy sản
xuất axit sunfuric
-
Trình bày vấn đề ô nhiễm không khí trong khuôn viên
trường đại học
-
Trình bày vấn đề ô nhiễm không khí do giao thông:
nguồn gốc, nguyên nhân. Xác định chất ô nhiễm chính,
tác động của nó.
-
Trình bày tác động của chất ô nhiễm không khí: bụi
-
Trình bày tác động của chất ô nhiễm không khí: khí
SO2
-
Trình bày tác động của chất ô nhiễm không khí: khí
NOx
-
Trình bày tác động của chất ô nhiễm không khí: khí
CO
-
Trình bày tác động của chất ô nhiễm không khí: khí
H2S
-
Trình bày về phát tán ô nhiễm và các ứng dụng của
nó, cho ví dụ
-
Các yếu tố khí tượng có liên quan đến sự khuếch tán
chất ô nhiễm trong không khí như: quá trình chuyển
động thẳng đứng của không khí, độ ổn định của khí
quyển và chuyển động ngang của khí quyển là gì ? Trong
các yếu tố trên thì yếu tố nào ảnh hưởng rõ rệt nhất
đến quá trình khuếch tán chất ô nhiễm trong không
khí ? Tại sao ?
-
Hiện tượng nghịch đảo nhiệt. Ảnh hưởng của nó đến
quá trình phát tán ô nhiễm không khí
-
Nêu quá trình của sự phân bố nhiệt độ ngày và đêm
giữa lớp không khí trên cao và bề mặt trái đất ? Ảnh
hưởng của sự phân bố nhiệt độ ngày và đêm đến quá
trình khuếch tán chất ô nhiễm trong không khí và thời
tiết các mùa trong tự nhiên như thế nào ? Lý do tại
sao quá trình đối lưu của lớp không khí trong tự nhiên
lại ảnh hưởng tích cực đến sự phân tán các chất ô
nhiễm trong khí quyển ?
-
Hãy trình bày nguyên
tắc xử lý bụi bằng phương pháp lọc túi vải. Nêu ưu
điểm và nhược điểm của phương pháp này.
-
So sánh phương pháp xử lý khí: hấp phụ - hấp thụ,
thu hồi bụi khô – ướt – lọc bụi
-
Các phương pháp xử lý hơi khí độc
-
Cho một dòng khí thải chứa bụi và mùi hôi sinh ra
do đổ rác từ xe tải vào bô rác. Hãy trình bày phương
án xử lý, biết rằng bụi có độ ẩm cao và mùi hôi dễ
tan trong nước.
-
Hãy nêu các tác chất ô nhiễm không khí sinh ra do
hoạt động sản xuất tại nhà máy sản xuất xi măng do
quá trình đốt cháy nhiên liệu không hoàn toàn và các
quá trình nghiền đập cơ học khi vân hành các thiết
bị máy móc. Từ đó đề ra dây chuyền công nghệ hệ thống
thiết bị xử khí thải được áp dụng tại nhà máy. Nguyên
lý hoạt động và đặc điểm của từng thiết bị cụ thể.
-
Trình bày phương án xử lý khí htải của lò đốt vỏ hạt
điều. Biết rằng khí thải có chứa hơi phenol, bụi có
tính kết dính, nhiệt độ khí thải là 600oC.
-
Phân tích quy trình và xác định các nguồn thải ô nhiễm
không khí của công nghệ xử lý vải dệt thoi coton.
Biết quy trình gồm các công đoạn sau: nấu, giặt -->
nhuộm, giặt --> sấy, hồ --> đốt lông -->
văng --> kiểm, đóng gói, nhập kho.
-
Hãy trình bày hệ thống xử lý khí thải
do thông thoáng xưởng dệt nhuộm. Biết rằng khí thải
này chứa bụi vài dạng sợi.
-
Cho
dòng khí thải chứa bụi là oxyt kim loại và các khí
SO2, HCl, NH3. Yêu cầu trình
bày phương án xử lý.
-
Bài
toán 1. Giám sát ô nhiễm.
Kỹ thuật viên thực hiện lấy
mẫu không khí xác định SO2 như sau: vận
tốc thu mẫu v = 1,5 lit/phút; thời gian lấy mẫu =
60 phút, thể tích dung dịch hấp thụ V = 50 ml; nhiệt
độ không khí thu mẫu T = 30 oC, áp suất
p = 1 atm. Lượng SO2 phân tích được là
2,0 mg/ml dung dịch hấp thu.
Tính nồng độ SO2 trong không khí nơi thu
mẫu ở điều kiện chuẩn (25 oC, 1 atm) theo
nồng độ thể tích và nồng độ khối lượng.
-
Cho
dòng khí thải chứa phenol, có lưu lượng 5000 m3/h,
tải lượng 150 g/h, thải qua ống khói cao 10m. Yêu
cầu xác định:
a. Phạm vi ô nhiễm của
nguồn.
b. Chiều cao ống khói
tối thiểu, bảo đảm nguồn không gây ô nhiễm môi trường.
Cho:
A = 240 ; D = 0,6 m; DT = 500C.
-
Bài
toán 2. Phát tán ô nhiễm không
khí. Cho dòng khí chứa chất ô nhiễm
là HCl có lưu lượng thải 43.200m3/h và
tải lượng thải 7,2 kg/h. Dòng khí được thải qua ống
khói cao 20m, đường kính 1,2m.
(a). Xác định mức độ ô nhiễm
tại vị trí các ống khói1000m về cuối hướng gió. Cho
A = 240; chênh lệc nhiệt độ đòng khí và môi trường
là DT = 50oC.
(b) Xác định chiều cao ống
khói để nguồn không gây ô nhiễm môi trường.
-
Cho
lò hơi công suất 500KVA dùng
dầu FO. Hãy xác định tải lượng
ô nhiễm.
-
Chất
lượng, tính chất nước mặt. Lựa chọn các chỉ tiêu đánh
giá chất lượng nước.
-
Chất
lượng, tính chất nước ngầm. Lựa chọn các chỉ tiêu
đánh giá chất lượng nước.
-
Ý
nghĩa của 6 chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước cấp
cơ bản nhất.
-
Nêu
5 chỉ tiêu quan trọng nhất đánh giá chất lượng nước
thải. ý nghĩa và tiêu chuẩn cho phép của từng chỉ
tiêu đối với nước thải
-
Nêu các chỉ tiêu chính để
đánh giá chất lượng nguồn nước (chỉ tiêu lý học, hóa
học, sinh học)
-
Cho
biết DO, BOD và COD là gì? Ý nghĩa môi trường của
từng chỉ tiêu
-
So
sánh công nghệ xử lý nước mặt và nước ngầm để sản
xuất nước cấp
-
Chất
lượng, tính chất nước thải sinh hoạt. Lựa chọn chỉ
tiêu đánh giá chất lượng nước.
-
So
sánh chất lượng, và tính chất nước thải sinh hoạt
và công nghiệp.
-
Chọn
5 chỉ tiêu cơ bản nhất để đánh giá chất lượng nước
thải dệt nhuộm. Ý nghĩa của từng chỉ tiêu ô nhiễm
-
Nêu
các nguồn ô nhiễm môi trường trong công nghệ dệt nhuộm.
-
Trình
bày đặc điểm và nguyên lý hoạt động của bể Aerotank.
-
Phân tích các
yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của bể Aerotank
-
Làm
trong và khử màu bằng phương pháp keo tụ
-
Động
học quá trình lắng. Các loại bể lắng dùng trong xử
lý nước cấp
-
Lý
thuyết quá trình lọc. Các loại bể lọc. Phạm vi áp
dụg
-
Động
học quá trình khử trùng. Khử trùng bằng clo và hợp
chất clo
-
Bản
chất quá trình khử sắt. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng
-
Lý
thuyết làm mềm nước. Làm mềm bằng phương pháp trao
đổi ion.
-
Trình
bày nguyên tắc của quá trình keo tụ và các yếu tố
ảnh hưởng đến quá trình này. Nêu một số chất keo tụ
thường được sử dụng hiện nay.
-
Tóm
tắt các phương pháp khử sắt trong kỹ thuật xử lý nước
ngầm.
-
Hãy nêu các giai đoạn chuyển hóa chất hữu cơ trong xử
lý nước thải bằng phương pháp sinh học.
-
Phân
tích các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình xử lý nước
thải bằng phương pháp sinh học
-
Hãy đề ra quy trình công nghệ xử lý nước cấp cho sinh
hoạt từ nguồn nước mặt bị nhiễm chua và mặn tại khu
vực đồng bằng sông Cửu Long
-
Trình bày một bản thuyết minh quy trình xử lý nước
mặt để sản xuất nước cấp cho sinh hoạt, ăn uống. Nêu
các tính chất của nguồn nước mặt sử dụng làm nguồn
cấp nước. Chất ô nhiễm chính là gì? Vẽ sơ đồ quy trình
xử lý, mô tả dòng chảy và nguyên tắc tách chất ô nhiễm
của các công trình xử lý chính trong quy trình
-
Trình
bày một bản thuyết minh quy trình xử lý nước ngầm
để sản xuất nước cấp cho sinh hoạt, ăn uống. Nêu các
tính chất của nước ngầm sử dụng làm nguồn cấp nước.
Chất ô nhiễm chính là gì? Vẽ sơ đồ quy trình xử lý,
mô tả dòng chảy và nguyên tắc tách chất ô nhiễm của
các công trình xử lý chính trong quy trình
-
So sánh
các tính chất của nước ngầm và nước mặt khi làm nguồn
cấp nước cho sản xuất nước sinh hoạt, ăn uống. Cho
biết nguyên nhân của sự khác biệt. Vẽ sơ đồ quy trình
xử lý nước thải sinh hoạt, mô tả dòng chảy và nguyên
tắc tách và biến đổi các chất ô nhiễm của các công
trình xử lý chính trong quy trình.
-
Trình
bày một bản thuyết minh quy trình xử lý nước thải
sinh hoạt. Nêu các tính chất của nước. Chất ô nhiễm
chính là gì? Vẽ sơ đồ quy trình xử lý, mô tả dòng
chảy và nguyên tắc tách chất ô nhiễm của các công
trình xử lý chính trong quy trình.
-
Trình
bày các đặc điểm khác biệt giữa nước thải sinh hoạt
và nước thải công nghiệp. Đưa ra quy trình xử lý nước
thải công nghiệp. Vẽ sơ đồ quy trình xử lý, mô tả
dòng chảy và nguyên tắc tách chất ô nhiễm của các
công trình xử lý chính trong quy trình.
-
Trình
bày một bản thuyết minh quy trình xử lý nước mặt để
sản xuất nước cấp cho sinh hoạt, ăn uống. Nêu các
tính chất của nguồn nước mặt sử dụng làm nguồn
cấp nước. Chất ô nhiễm chính là gì? Vẽ sơ đồ quy trình
xử lý, mô tả dòng chảy và nguyên tắc tách chất ô nhiễm
của các công trình xử lý chính trong quy trình.
-
Hãy
trình bày hệ thống xử lý nước thải của chế biến tinh
bột khoai mì. Cho rằng nước thải này chứa chất rắn
lơ lửng, xianua và các chất hữu cơ có khả năng phân
hủy sinh học.
-
Một
mẫu nước thải đô thị chứa 370 mg/lit chất rắn lơ lửng,
Giai đoạn lắng bậc 1 loại được 60%, Hỏi thể tích bùn
lắng là bao nhiêu khi xử lý 1m3nước, Biết
bùn chứa 5% chất rắn và có tỉ trọng là 1,10.
-
Nhà
máy xử lý nước bằng keo tụ có tốc độ dòng nước là
0,5 m3/s với liều lượng phèn nhôm là 23,0
mg/L. Không sử dụng htêm các hoá chất khác.
Hàm lượng chất rắn lơ lửng đầu vào là 37 mg/L. Ở dòng
ra, hàm lượng chất rắn lơ lửng là 12,0 mg/L.
Hàm lượng chất rắn trong bùn là 1,00% và tỉ trọng
của chất rắn trong bùn là 3,01. Xác định thể tích
bùn phải thải bỏ mỗi ngày.
-
Nước
rác đã lưu giữ lâu năm, có các chỉ tiêu ô nhiễm chính
như sau: pH = 8.0; SS = 800 mg/L; BOD2
= 153 mg/L; BOD5 = 300 mg/L; COD = 1800
mg/L; tổng P = 10 mg/L; tổng N = 60 mg/L.
-
Hãy
đánh giá mức độ ô nhiễm và đặc tính cơ bản của nước
thải này, biết nó thải vào nguồn loại B.
-
Xác
định BOD20
-
Trình
bày phương án xử lý nước thải trên.
-
Nước
thải có các chỉ tiêu ô nhiễm như sau: pH = 4,5; SS
= 2000 mg/L; BOD5 = 4000 mg/L; COD = 6000
mg/L; CN- = 35 mg/L.
-
So sánh các phương pháp xử lý chất thải rắn sinh
hoạt.
-
Phân tích các khả năng ô nhiễm của chất thải rắn
sinh hoạt tại TPHCM.
-
Khái niệm chất thải
rắn đô thị. Nêu các thành phần chính của chất thải
rắn đô thị.
-
Các
nguồn phát sinh chất thải rắn đô thị.
-
Phương pháp chôn
lấp hợp vệ sinh là gì? Tóm tắt quy trình vận hành
một bãi chôn lấp hợp vệ sinh.
-
So sánh chất thải rắn sinh hoạt – công nghiệp: khái
niệm, đặc tính (số lượng, thành phần, tính chất…),
kiểm soát…
-
Hãy cho biết số lượng, thành phần rác của Thành Phố
Hồ Chí Minh. Theo các bạn, rác của TPHCM nên xử lý
theo hướng nào. Trình bày phương án của bạn chọn.
-
Trình bày đặc tính của chất thải rắn sinh hoạt TPHCM.
Từ đó, đưa ra quy trình quản lý và xử lý hiệu quả.
-
Thế nào là bãi chôn lấp hợp vệ sinh? Trình bày ưu
điểm và nhược điểm của bãi chôn lấp hợp vệ sinh
-
Trình bày nguyên lý để xử lý Chất thải rắn bằng phương
pháp đốt. Phương pháp đốt rác được áp dụng phù hợp
trong điều kiện thực tế nào
-
So sánh đặc điểm chất thải rắn sinh hoạt và công
nghiệp ở TPHCM. Từ đó, đưa ra quy trình quản lý và
xử lý hiệu quả đối với chất thải rắn sinh hoạt.
-
Một hỗn hợp chất thải rắn gồm chai nhựa và lon nhôm
có dính chất bẩn. Trình bày phương án tái sinh các
thành phần có giá trị trong chất thải rắn này.
-
Trình bày các phương án tận dụng
nhựa vỏ xe phế thải.
-
Trình bày các giai đoạn sinh học diễn ra trong hệ
thống biogas.
-
Cho một loại rác sinh hoạt cĩ thành phần trung bình
như sau:
|
Loại chất thải |
Thành phần % |
|
1. Thực
phẩm |
75 |
|
2. Giấy |
4 |
|
Nhựa |
5 |
Vải
|
3 |
|
Cao su |
2 |
|
Da |
1 |
|
Gíây |
8 |
|
Thủy tinh |
1 |
|
Kim loại |
1 |
| |
100% |
Yêu cầu xác định công thức phân tử và nhiệt trị
của rác nêu trên.
-
Trình bày 1 loại chất thải rắn công
nghiệp mà bạn quan tâm (nguồn gốc, số lượng, thành
phần, hiện trạch quản lý và đánh giác tác động của
chất thải rắn đối với con người và môi trường). Đề
xuất phương án xử lý (quy trình công nghệ, các thông
số kỹ thuật, ưu tiên cho hướng tận dụng)
-
Trình bày các đặc tính của chất thải
rắn công nghiệp khác biệt với chất thải sinh hoạt.
Từ đó, trình bày 3 nguyên tắc quan trọng nhất trong
xử lý chất thải rắn công nghiệp.
-
Cho một loại chất thải rắn công
nghiệp chứa oxit sắt ~ 50%, oxit nhơm 20% ở dạng bột
mịn, nước và các tạp chất khác ( là chất trơ khơng
độc hại ). Yêu cầu trình bày một phương án tận dụng
chất thải nêu trên, cĩ đánh giá các tính khả thi về
mặt mơi trường, cơng nghệ và nhu cầu thị trường
-
Chất thải nguy hại: khái niệm, đặc
tính, quản lý… cho ví dụ 1 loại chất thải nguy hại.
-
trình bày các đặc tính của chất thải nguy hại khác biệt như thế nào với chất thải sinh hoạt. Từ đó, trình bày
3 nguyên tắc quan trọng nhất trong xử lý chất thải
nguy hại đảm bảo an toàn và hiệu quả.
-
Trình
bày phương án xử lý dung mơi phế thải chứa cặn sơn
gồm keo và oxit kim loại.
-
Trình bày phương án xử lý cặn dầu
do súc rửa tàu chở dầu thô theo phương pháp thủ công.
-
Hãy trình bày phương án xử lý cặn
dầu do súc rửa tàu chở dầu thô, biết rằng cặn dầu
này chứa dầu thô đến 80 %, nước 10 % và tạp cơ học
10 %.
-
Các nguyên nhân gây tiếng ồn trong
công nghiệp
-
Các nguồn ồn dân dụng
-
Các tác động tiêu cực do tiếng ồn
gây ra
-
Các giải pháp chống ồn
-
Trình bày ảnh hưởng của tần số đến
mức âm
-
Tác hại của tiếng ồn ảnh hưởng đến
chất lượng môi trường sống, điều kiện sinh hoạt, làm
việc và nghỉ ngơi của con người như thế nào ?
-
Nêu các tiêu chuẩn về giới hạn mức
ồn, trình bày ý nghĩa của từng tiêu chuẩn
-
Mức áp suất âm tương đương đo được
ở các vị trí làm việc của một công nhân trong 1 ca
làm việc tại xưởng dệt như sau:
-
L1Aeq = 102 dBA, trong 45 phút.
-
L2Aeq = 94 dBA, trong 60 phút.
-
L3Aeq = 86 dBA, trong khoảng thời
gian làm việc còn lại của 1 ca.
Hãy xác định mức áp suất âm tương
đương trong ca làm việc. Đánh giá mức độ ô nhiễm tiếng
ồn.
|
|
|
|